GIẤY HAMI (HAMI PAPER)
Chuyên cung cấp nguyên liệu ngành giày da may mặc
Các loại giấy công nghiệp
Một tờ giấy gói rau có giá trị rất nhỏ.
Nhưng nếu mỗi ngày cơ sở đóng gói xử lý hàng nghìn bó rau, thì mỗi centimet giấy dư, mỗi gram định lượng không cần thiết và mỗi thao tác gấp/cắt thêm đều được nhân lên hàng nghìn lần.
Đó là lý do khi mua giấy gói rau, câu hỏi đầu tiên không nên chỉ là: “Giấy bao nhiêu tiền một kg?”
Mà nên là: “Với loại rau, cách đóng gói và sản lượng của tôi, giấy nào và quy cách nào phù hợp nhất?”
Bởi đối với sản xuất số lượng lớn: Mua giấy rẻ chưa chắc đã giảm được chi phí đóng gói.

Một cơ sở đóng gói rau ăn lá sẽ có nhu cầu khác đơn vị đóng:
Rau cải.
Xà lách.
Rau thơm.
Hành.
Các loại rau củ.
Nông sản đóng theo bó hoặc theo khay.
Kích thước sản phẩm khác nhau.
Khối lượng khác nhau.
Cách đóng gói khác nhau.
Thời gian lưu trữ và vận chuyển cũng khác nhau.
Vì vậy không nên lấy một loại giấy đang dùng tốt cho sản phẩm A rồi mặc định nó cũng phù hợp với sản phẩm B.
Thông tin đó chưa đủ.
Người bán giấy cần biết:
Gói loại rau nào?
Giấy tiếp xúc với sản phẩm như thế nào?
Dùng gói trực tiếp, lót hay ngăn cách?
Dùng dạng cuộn hay tờ?
Kích thước bao nhiêu?
Sản lượng mỗi ngày/tháng?
Đặc biệt nếu giấy có tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, doanh nghiệp cần nói rõ ngay từ đầu để kiểm tra loại giấy và hồ sơ phù hợp với yêu cầu thực tế.
Tên gọi “giấy gói rau” không tự động chứng minh một loại giấy phù hợp cho mọi hình thức tiếp xúc thực phẩm.
Đây là điểm rất dễ tạo hao hụt.
Ví dụ cùng một cơ sở có:
Bó nhỏ.
Bó trung bình.
Bó lớn.
Nhưng tất cả đều dùng chung một tờ giấy.
Với bó nhỏ, giấy bị dư.
Với bó lớn, công nhân phải gấp khác hoặc sử dụng thêm giấy.
Một lần không đáng bao nhiêu.
Nhưng nếu cơ sở đóng 20.000 sản phẩm/ngày, chỉ cần mỗi sản phẩm dư một phần giấy nhỏ thì con số tích lũy mỗi tháng đã khác hoàn toàn.

Phòng thu mua có thể làm một việc rất đơn giản.
Đứng tại khu vực đóng gói khoảng một ca và quan sát:
Công nhân có phải cắt giấy lại không?
Sau mỗi lần gói có phần giấy bỏ đi không?
Có phải gấp giấy quá nhiều vì tờ quá lớn không?
Một số loại rau có cần dùng hai tờ thay vì một không?
Giấy có thường xuyên rách trong thao tác không?
Chỉ những dữ liệu này đã có thể cho doanh nghiệp biết vấn đề đang nằm ở:
Giá giấy hay cách sử dụng giấy.
Giả sử một sản phẩm thực tế chỉ cần tờ: 25 × 30cm.
Nhưng cơ sở đang sử dụng: 30 × 35cm.
Diện tích tờ thứ nhất: 0,25 × 0,30 = 0,075m².
Tờ thứ hai: 0,30 × 0,35 = 0,105m².
Chênh lệch: 0,03m²/tờ.
Nếu sử dụng 10.000 tờ/ngày, về mặt diện tích đã có chênh lệch: 300m² giấy/ngày.
Điều này không có nghĩa doanh nghiệp phải lập tức giảm kích thước xuống 25 × 30cm.
Nhưng nó cho thấy một điều:
Quy cách cần được test và tối ưu, không nên giữ mãi chỉ vì “trước giờ vẫn dùng như vậy”.
GSM là khối lượng của một mét vuông giấy.
Về lý thuyết:
1.000m² giấy 17gsm ≈ 17kg.
1.000m² giấy 22gsm ≈ 22kg.
1.000m² giấy 30gsm ≈ 30kg.
Nếu cùng một diện tích, giấy 30gsm sử dụng nhiều khối lượng nguyên liệu hơn 22gsm.
Nhưng không vì vậy mà 17gsm hoặc 22gsm luôn tốt hơn.
Nếu giấy quá mỏng khiến thao tác khó, dễ hư hỏng hoặc phải sử dụng nhiều hơn, khoản tiết kiệm GSM có thể mất đi.
Ngược lại, nếu 22gsm đã đáp ứng tốt nhưng doanh nghiệp vẫn sử dụng 30gsm, phòng thu mua nên đặt câu hỏi:
“Phần định lượng tăng thêm có thực sự cần thiết không?”

Giả sử cơ sở đang sử dụng 30gsm và muốn thử 22gsm.
Đừng đổi toàn bộ.
Hãy lấy một lượng nhỏ để test:
Bước 1: Cắt đúng kích thước đang sử dụng.
Bước 2: Cho đúng nhóm công nhân hiện tại đóng thử.
Bước 3: Theo dõi thao tác.
Bước 4: Kiểm tra sản phẩm sau đóng gói.
Bước 5: Theo dõi lượng giấy hỏng/hao hụt.
Bước 6: Tính chi phí giấy trên 1.000 sản phẩm.
Nếu đạt yêu cầu, lúc đó mới tính phương án chuyển đổi.
Đây là cách tôi khuyến nghị khách hàng B2B nhìn vấn đề.
Thay vì so:
Nhà cung cấp A: X đồng/kg.
Nhà cung cấp B: Y đồng/kg.
Hãy so:
1.000 sản phẩm cần bao nhiêu kg giấy?
Sau đó tính: Số kg giấy × giá/kg = chi phí giấy/1.000 sản phẩm.
Tiếp tục cộng thêm yếu tố:
Hao hụt.
Tỷ lệ giấy lỗi.
Thời gian xử lý thêm nếu có.
Khi đó doanh nghiệp mới biết phương án nào thực sự tiết kiệm.
Đây là chi phí thường bị bỏ qua.
Nếu giấy khó tách tờ, không phù hợp kích thước hoặc phải chỉnh sửa trước khi sử dụng, công nhân sẽ mất thêm thời gian.
Giả sử mỗi sản phẩm chỉ mất thêm vài giây.
Khi nhân với hàng chục nghìn sản phẩm mỗi ngày, tổng thời gian có thể trở thành một khoản chi phí đáng kể.
Vì vậy với nhà máy: Giá nguyên liệu và năng suất thao tác phải được nhìn cùng nhau.

Không có lựa chọn tốt nhất cho mọi cơ sở.
Giấy dạng tờ
Có lợi thế khi kích thước sử dụng đã ổn định.
Công nhân lấy từng tờ và sử dụng trực tiếp, giảm công đoạn xử lý tại chỗ.
Giấy dạng cuộn
Có thể phù hợp với cơ sở có thiết bị hoặc quy trình sử dụng cuộn.
Khi đặt dạng cuộn, cần xác định:
Doanh nghiệp nên lựa chọn theo dây chuyền thực tế chứ không theo thói quen của nhà cung cấp.
Không nhất thiết.
Nhưng cũng không nên tạo quá nhiều quy cách.
Nếu có 20 sản phẩm và tạo 20 kích thước giấy, kho vật tư sẽ rất khó quản lý.
Một hướng hợp lý hơn là phân nhóm:
Nhóm rau nhỏ.
Nhóm trung bình.
Nhóm lớn.
Sau đó test 2–3 quy cách chính.
Mục tiêu:
Giảm giấy dư nhưng không làm kho phức tạp.
HAMI không chỉ cung cấp giấy dạng nguyên liệu.
Tùy dòng giấy, cuộn nguyên liệu và đơn hàng thực tế, HAMI có thể hỗ trợ:
Chia khổ cuộn.
Cắt tờ.
Xử lý quy cách theo yêu cầu.
Điều này đặc biệt phù hợp với khách hàng sử dụng giấy số lượng lớn và muốn đưa kích thước giấy gần hơn với kích thước thực tế của sản phẩm.
Thay vì: Mua giấy có sẵn → bắt công nhân tự xử lý.
Có thể nghiên cứu hướng: Xác định quy cách → gia công trước → đưa vào đóng gói.

Đây là phần HAMI cần nói rõ.
Không nên mặc định:
Giấy trắng = dùng được cho thực phẩm.
Cũng không nên mặc định:
Giấy Kraft = đương nhiên phù hợp tiếp xúc trực tiếp thực phẩm.
Nếu ứng dụng yêu cầu tiếp xúc trực tiếp, doanh nghiệp cần thông báo rõ để nhà cung cấp kiểm tra đúng loại giấy và hồ sơ tương ứng.
Nếu khách hàng cuối yêu cầu chứng nhận cụ thể, cần kiểm tra hồ sơ của chính dòng giấy dự kiến sử dụng trước khi đặt hàng.
Không nên gọi mọi loại giấy gói rau là giấy chống ẩm.
Đặc tính liên quan đến:
Hấp thụ nước.
Chống thấm.
Độ ẩm.
Thông khí.
Tiếp xúc thực phẩm
là những vấn đề kỹ thuật khác nhau.
Nếu cơ sở đang gặp tình trạng giấy mềm, rách hoặc thay đổi khi tiếp xúc với độ ẩm của sản phẩm, hãy nói rõ tình trạng đó.
HAMI sẽ dựa trên ứng dụng và nguồn giấy thực tế để kiểm tra phương án, thay vì đưa ra một lời hứa chung chung.
Khách A cần 22gsm khổ nhỏ.
Khách B cần 30gsm khổ khác.
Khách C cần dạng cuộn.
Nếu công ty thương mại tồn tất cả: GSM × kích thước × dạng cuộn/tờ
vốn tồn kho sẽ tăng rất nhanh.
Một mô hình khác là: Tồn các mã bán nhanh + sử dụng nguồn hàng phía sau để xử lý quy cách phát sinh.
Đây là nhóm khách HAMI có thể hỗ trợ bằng khả năng cung cấp và gia công nhiều quy cách theo từng nhu cầu thực tế.

Thay vì:
“Cho giá giấy gói rau.”
Hãy gửi:
Loại rau/sản phẩm cần gói.
Cách sử dụng giấy: gói trực tiếp, lót hay ngăn cách.
GSM đang sử dụng hoặc gửi mẫu.
Kích thước tờ/khổ cuộn.
Sản lượng sử dụng theo ngày hoặc tháng.
Có yêu cầu tiếp xúc thực phẩm/chứng nhận cụ thể hay không.
Ví dụ:
Sản phẩm: rau đóng bó
Ứng dụng: gói trực tiếp
GSM hiện tại: 22gsm
Kích thước: 30 × 40cm
Nhu cầu: 200.000 tờ/tháng
Có mẫu hiện tại: Có
Thông tin này giúp kiểm tra sản phẩm nhanh hơn rất nhiều so với chỉ hỏi giá/kg.
Với cơ sở sử dụng vài trăm nghìn tờ mỗi tháng, điều cần tối ưu không chỉ là đơn giá.
Phải nhìn đồng thời:
Đúng loại giấy.
Đúng GSM.
Đúng kích thước.
Thuận tiện cho công nhân.
Giảm phần giấy dư.
Nguồn hàng ổn định.
Chi phí trên mỗi sản phẩm hợp lý.
Nếu cơ sở đang sử dụng giấy gói rau nhưng thấy:
Giấy hao nhiều.
Kích thước chưa phù hợp.
Phải cắt lại.
GSM có thể đang cao.
Nguồn hàng không ổn định.
Hãy gửi HAMI mẫu giấy đang sử dụng + kích thước + sản lượng.
Đừng vội tìm một loại giấy rẻ hơn.
Hãy tìm xem doanh nghiệp đang mất tiền ở đâu trước.
Khi xác định đúng vấn đề, việc giảm chi phí mới thực sự có ý nghĩa.
Hotline/Zalo: 0982 624 022
Website: www.giayhami.com
#giaygoirau #giaydonggoirau #giaygoithucpham #giaycatquycach #giayhami